Vinphazin

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-29236-18
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim
Quy cách:
Hộp 2 vỉ x 10 viên
Xuất xứ:
Việt Nam
Đơn vị kê khai:
Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc

Video

Vinphazin: Thông tin chi tiết sản phẩm

Vinphazin là thuốc kháng sinh được sử dụng rộng rãi trong điều trị và phòng ngừa nhiễm trùng khoang miệng. Thuốc có công thức kết hợp giữa hai hoạt chất Spiramycin và Metronidazol, mang lại hiệu quả cao trong việc tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh.

Thành phần

Hoạt chất Hàm lượng
Spiramycin 750.000 IU
Metronidazol 125 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Vinphazin được chỉ định để điều trị các nhiễm trùng răng miệng như:

  • Viêm tấy
  • Viêm mô quanh xương hàm
  • Áp xe răng
  • Viêm nướu
  • Viêm miệng
  • Viêm tuyến mang tai
  • Viêm quanh thân răng
  • Viêm dưới hàm
  • Viêm nha chu

Ngoài ra, Vinphazin còn được sử dụng để phòng ngừa nhiễm khuẩn khoang miệng sau phẫu thuật.

Chỉ định

Xem phần Công dụng.

Chống chỉ định

Không sử dụng Vinphazin cho người mẫn cảm với metronidazol, bất kỳ dẫn xuất nitro imidazol nào, erythromycin hoặc spiramycin.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ của Spiramycin:

  • Thường gặp: Mỏi mệt, vã mồ hôi, đổ máu cam, cảm giác chèn ép ở ngực, lảo đảo.
  • Ít gặp: Loạn cảm, dị cảm tạm thời, nóng rát, ban da, đau cứng cơ và khớp nối, viêm kết tràng cấp, ban da, nổi mày đay, bạch cầu hạt giảm.
  • Hiếm gặp: Phản vệ, bội nhiễm (khi sử dụng lâu dài).

Tác dụng phụ của Metronidazol:

  • Thường gặp: Buồn nôn, đau bụng, chán ăn, nhức đầu, vị kim loại trong miệng, tiêu chảy, khô miệng, nôn, đau vùng thượng vị, táo bón.
  • Ít gặp: Mất bạch cầu hạt, nhức đầu, phồng rộp da, ban da, nước tiểu sẫm màu, ngứa, đa dây thần kinh ngoại vi, động kinh.

Tương tác thuốc

  • Spiramycin có thể làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai.
  • Metronidazol có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu đường uống (nhất là warfarin).
  • Metronidazol kết hợp với Disulfiram có thể làm tăng độc tính thần kinh.
  • Phenobarbital có thể làm tăng tốc độ chuyển hóa metronidazol.
  • Metronidazol có thể làm tăng nồng độ lithi huyết thanh khi dùng cùng lithi.
  • Metronidazol có thể làm tăng tác dụng của vecuronium.

Dược lực học

Spiramycin:

Thuộc nhóm macrolid, có tác dụng kìm khuẩn trên vi khuẩn đang trong giai đoạn phân chia tế bào. Ở nồng độ huyết thanh đủ, spiramycin có tác dụng kìm khuẩn và diệt khuẩn. Spiramycin tác động vào tiểu đơn vị 50S của ribosom và ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm nhiều chủng vi khuẩn Gram dương, một số chủng vi khuẩn Gram âm, và một số vi sinh vật khác.

Metronidazol:

Là dẫn xuất 5-nitro imidazol, tác dụng trên động vật nguyên sinh và vi khuẩn kỵ khí. Cơ chế hoạt động chính xác chưa được biết rõ, nhưng liên quan đến sự khử nhóm 5-nitro thành các chất trung gian gây độc tế bào, dẫn đến tổn thương DNA và chết tế bào.

Dược động học

Spiramycin:

Hấp thu đường tiêu hóa khoảng 20-50%. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 2-4 giờ. Thời gian bán thải khoảng 5-8 giờ. Thải trừ chủ yếu qua mật.

Metronidazol:

Hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Thời gian bán thải khoảng 8 giờ. Phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể, bao gồm nước bọt và sữa mẹ. Chuyển hóa ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận.

Liều lượng và cách dùng

Đối tượng Liều dùng
Người lớn 1-2 viên/lần x 2-3 lần/ngày, trong bữa ăn
Trẻ em 5-10 tuổi 1 viên/lần x 2 lần/ngày
Trẻ em 10-15 tuổi 1 viên/lần x 3 lần/ngày

Lưu ý thận trọng khi dùng

  • Thận trọng khi dùng cho người có rối loạn chức năng gan.
  • Metronidazol có thể ức chế hoạt động của alcol dehydrogenase.
  • Có thể gây buồn nôn, nóng bừng mặt, nhức đầu, vã mồ hôi, co cứng bụng.
  • Không nên dùng cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp thật sự cần thiết.
  • Cần ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc vì Metronidazol và spiramycin có thể qua sữa mẹ.
  • Có thể gây lảo đảo, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý quá liều

Triệu chứng quá liều bao gồm buồn nôn, ói mửa, mất điều hòa. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ bệnh nhân.

Quên liều

Uống liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp đúng giờ.

Thông tin bổ sung về thành phần hoạt chất

Spiramycin: Kháng sinh macrolid có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Được sử dụng rộng rãi trong điều trị các nhiễm trùng đường hô hấp, da và mô mềm.

Metronidazol: Thuốc kháng sinh nitroimidazole, có tác dụng diệt khuẩn và ký sinh trùng. Được sử dụng trong điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí và một số loại ký sinh trùng.

Ưu điểm

  • Công thức kết hợp Spiramycin và Metronidazol hiệu quả trong điều trị và phòng ngừa nhiễm trùng răng miệng.
  • Dễ uống, tiện lợi.
  • Giá thành hợp lý.

Nhược điểm

  • Có thể gây lảo đảo, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • Có thể gây ra các tác dụng phụ như buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy…

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào.


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Các thông tin về dược phẩm trên ThuocChuan.com chỉ mang tính chất tham khảo. Tuyệt đối không tự ý sử dụng dược phẩm khi chưa có sự tư vấn từ người có chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ