Rusartin 80Mg

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-11322-10
Hoạt chất:
Hàm lượng:
80mg
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim
Quy cách:
Hộp 2 vỉ x 10 viên
Xuất xứ:
Việt Nam
Đơn vị kê khai:
Công ty Roussel Việt Nam

Video

Rusartin 80mg

Thuốc Hạ Huyết Áp

Thành phần

Mỗi viên thuốc Rusartin 80mg chứa:

  • Valsartan: 80mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định

Rusartin 80mg được chỉ định để điều trị:

  • Tăng huyết áp (đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc khác)
  • Suy tim độ II đến độ IV
  • Sau nhồi máu cơ tim có triệu chứng rối loạn chức năng thất trái

Dược lực học

Valsartan là chất đối kháng angiotensin II đặc hiệu, không phải peptide, có hoạt tính đường uống. Nó có ái lực cao với thụ thể AT1. Valsartan ngăn chặn sự gắn kết của angiotensin II với thụ thể AT1, dẫn đến giãn mạch, tăng bài tiết natri và nước, giảm thể tích huyết tương và giảm huyết áp. Valsartan ức chế sự co mạch qua trung gian AT II và ngăn chặn sự tổng hợp và bài tiết aldosterone.

Dược động học

Thuộc tính Mô tả
Hấp thu Tác dụng hạ huyết áp bắt đầu trong khoảng 2 giờ và đạt cực đại trong 4-6 giờ.
Phân bố Không phân bố rộng rãi vào các mô; liên kết cao với protein huyết thanh (95%), chủ yếu là albumin.
Chuyển hóa Ít được chuyển hóa ở gan; chỉ khoảng 20% liều dùng được tìm thấy dưới dạng chất chuyển hóa.
Thải trừ Qua phân và nước tiểu.

Liều dùng - Cách dùng

Liều dùng

Liều dùng cần được bác sĩ chỉ định. Liều khuyến cáo:

Chỉ định Liều dùng
Tăng huyết áp 1-2 viên/ngày, có thể tăng lên 4 viên/ngày nếu cần. Tác dụng hạ áp thường thấy sau 2-4 tuần.
Suy tim Khởi đầu ½ viên/12 giờ, có thể tăng lên 1-2 viên/lần x 2 lần/ngày.
Sau nhồi máu cơ tim Khởi đầu 20mg/12 giờ, có thể tăng lên 40mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày đầu. Liều duy trì có thể lên tới 2 viên/12 giờ.

Cách dùng

Uống trực tiếp với nước. Không nhai, bẻ hoặc làm vỡ viên.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với Valsartan hoặc bất kỳ tá dược nào trong thuốc.
  • Phụ nữ mang thai.

Tác dụng phụ

Thường gặp:

  • Hạ huyết áp
  • Chóng mặt
  • Suy giảm chức năng thận

Ít gặp:

  • Đau bụng
  • Ho
  • Tăng Kali huyết
  • Buồn nôn
  • Tiêu chảy
  • Suy nhược
  • Suy thận cấp
  • Tăng creatinin huyết thanh

Lưu ý: Có thể gặp các phản ứng khác tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân (ví dụ: suy nhược, chóng mặt, đau lưng, viêm mũi ở bệnh nhân tăng huyết áp; đau lưng, giảm ham muốn tình dục, viêm họng, nhiễm trùng đường hô hấp trên ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim).

Tương tác thuốc

Lưu ý: Thông tin tương tác thuốc cần được tham khảo thêm từ bác sĩ hoặc dược sĩ.

  • Lithi: Làm tăng nồng độ lithi trong máu.
  • Aliskiren: Tăng nồng độ kali trong máu và tụt huyết áp.
  • Thuốc ức chế men chuyển angiotensin: Có thể gây tụt huyết áp, suy thận, tăng kali máu.
  • Thuốc chẹn beta và chẹn kênh canxi: Tăng tác dụng hạ huyết áp.
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali: Tăng nồng độ kali máu và creatinin huyết thanh (ở bệnh nhân suy tim).
  • Thuốc lợi tiểu quai và lợi tiểu thiazid: Gây hạ huyết áp có triệu chứng, tăng kali máu.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Giảm tác dụng hạ áp, tăng kali máu và nguy cơ suy thận.

Lưu ý thận trọng khi dùng

  • Kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng.
  • Thận trọng khi dùng cho người lao động chân tay hoặc vận hành máy móc do có thể gây chóng mặt.
  • Phụ nữ mang thai: Không sử dụng vì có thể gây suy giảm chức năng thận ở trẻ hoặc tăng tỉ lệ tử vong ở thai nhi.

Xử lý quá liều

Quá liều có thể gây hạ huyết áp và nhịp tim nhanh. Điều trị triệu chứng.

Quên liều

Uống liều đó ngay khi nhớ ra, trừ khi gần đến giờ uống liều tiếp theo. Không uống gấp đôi liều để bù lại liều đã quên.

Bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp và tầm tay trẻ em.

Thông tin thêm về Valsartan

Valsartan đã được chứng minh là làm giảm nguy cơ tử vong do tim mạch hoặc nhập viện do suy tim và cải thiện triệu chứng ở bệnh nhân suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm so với Enalapril.

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào.


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Các thông tin về dược phẩm trên ThuocChuan.com chỉ mang tính chất tham khảo. Tuyệt đối không tự ý sử dụng dược phẩm khi chưa có sự tư vấn từ người có chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ