Cotrim 480

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-20205-13
Dạng bào chế:
Viên nén
Quy cách:
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Xuất xứ:
Việt Nam
Đơn vị kê khai:
Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm

Video

Cotrim 480

Thuốc kháng sinh Cotrim 480 ngày càng được sử dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh nhiễm trùng, nhiễm khuẩn.

Thành phần

Thành phần Hàm lượng
Sulfamethoxazole 800 mg
Trimethoprim 160 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên

Dạng bào chế: Viên nén

Công dụng - Chỉ định

Cotrim 480 là thuốc kháng sinh kết hợp giữa Sulfamethoxazole và Trimethoprim theo tỷ lệ 5:1. Kết hợp này mang lại tác dụng diệt khuẩn mạnh hơn và phổ kháng khuẩn rộng hơn so với việc sử dụng từng kháng sinh riêng lẻ. Thuốc có hiệu quả đối với nhiều chủng vi khuẩn như:

  • E. coli
  • Klebsiella sp.
  • Enterobacter sp.
  • Morganella morganii
  • Proteus mirabilis
  • S. pneumoniae
  • Shigella flexneri
  • Shigella sonnei
  • Pneumocystis carinii
  • Proteus indol dương tính (bao gồm P. vulgaris)
  • H. influenzae (bao gồm cả chủng kháng Ampicillin)

Tuy nhiên, thuốc không hiệu quả với các vi khuẩn kị khí, não mô cầu, lậu cầu, Enterococcus, Pseudomonas, Campylobacter và Mycoplasma đã kháng thuốc.

Chỉ định: Cotrim 480 được chỉ định điều trị các nhiễm trùng, nhiễm khuẩn như:

  • Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới không biến chứng, nhiễm khuẩn tiết niệu mạn tính, nhiễm khuẩn tiết niệu tái phát ở phụ nữ.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới (viêm phổi, viêm xoang, viêm tai giữa cấp, viêm phế quản cấp).
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (lỵ trực trùng, thương hàn, viêm đại tràng sigma).
  • Viêm phổi do Pneumocystis carinii.

Liều dùng - Cách dùng

Liều dùng phụ thuộc vào độ tuổi và chỉ định của bác sĩ.

  • Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 2 viên/lần, 2 lần/ngày, cách nhau ít nhất 12 giờ.
  • Trẻ em 7 - 12 tuổi: 1 viên/lần, 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ.

Nên uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn để giảm thiểu rối loạn tiêu hóa. Sử dụng thuốc đều đặn theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Chống chỉ định

Không sử dụng Cotrim 480 trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy gan, suy thận nặng.
  • Thiếu máu do thiếu acid folic.
  • Trẻ em dưới 2 tháng tuổi.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp: Sốt, rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn), ngứa, viêm lưỡi.

Tác dụng phụ ít gặp hơn: Ban xuất huyết, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mày đay, tăng bạch cầu ưa eosin.

Tác dụng phụ hiếm gặp: Bệnh huyết thanh, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu, viêm màng não vô khuẩn, ù tai, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng, hội chứng Lyell, hội chứng Stevens-Johnson.

Ngừng sử dụng thuốc và báo cho bác sĩ nếu gặp tác dụng phụ nghiêm trọng.

Tương tác thuốc

Cần thận trọng khi sử dụng Cotrim 480 cùng với các thuốc sau:

  • Thuốc lợi tiểu (Thiazid): Tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người cao tuổi.
  • Methotrexat: Tăng độc tính của methotrexat.
  • Pyrimethamine: Tăng nguy cơ thiếu máu hồng cầu khổng lồ.
  • Phenytoin: Tăng tác dụng của Phenytoin, tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • Warfarin: Tăng thời gian prothrombin, tăng nguy cơ xuất huyết.

Lưu ý thận trọng khi dùng

Thận trọng khi sử dụng cho:

  • Bệnh nhân suy gan, suy thận.
  • Người cao tuổi.
  • Người có nguy cơ thiếu hụt acid folic.
  • Người thiếu hụt men G6PD.

Cân nhắc bổ sung Acid Folic khi dùng thuốc dài ngày để giảm thiểu tác dụng phụ và nguy cơ thiếu máu.

Thuốc chỉ phù hợp với trẻ em từ 7 tuổi trở lên.

Phụ nữ mang thai và cho con bú: Thuốc không được khuyến cáo sử dụng do có thể gây ảnh hưởng tới thai nhi và trẻ sơ sinh.

Xử lý quá liều

Nếu nghi ngờ quá liều, cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Quên liều

Uống liều đó ngay khi nhớ ra, trừ khi gần đến giờ uống liều kế tiếp. Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Thông tin thêm về thành phần hoạt chất

Sulfamethoxazole

Thuộc nhóm thuốc sulphonamid, ức chế tổng hợp acid dihydrofolic của vi khuẩn bằng cách cạnh tranh với axit para aminobenzoic (PABA).

Trimethoprim

Thuộc nhóm thuốc dẫn xuất pyrimidin, ức chế enzym dihydrofolate reductase (DHFR), ngăn chặn sự chuyển đổi acid dihydrofolic thành acid tetrahydrofolic cần thiết cho sự tổng hợp DNA và các thành phần thiết yếu khác của vi khuẩn.

Dược lực học

Trimethoprim ức chế quá trình khử acid dihydrofolic thành acid tetrahydrofolic bằng cách ức chế enzyme DHFR. Sulfamethoxazole ức chế sự tổng hợp acid dihydrofolic bằng cách cạnh tranh với PABA. Sự kết hợp này tạo ra tác dụng hiệp đồng mạnh mẽ, ức chế tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn.

Dược động học

Thuốc được hấp thu tốt qua đường uống. Nồng độ ổn định đạt được sau 2-3 ngày điều trị. Thời gian bán thải của trimethoprim là 9-10 giờ, của sulfamethoxazole là 11 giờ. Trimethoprim phân bố vào mô và dịch tiết tốt hơn sulfamethoxazole. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Ưu điểm

  • Tác dụng kháng khuẩn mạnh hơn khi kết hợp hai hoạt chất.
  • Phổ kháng khuẩn rộng.
  • Giá thành tiết kiệm.
  • Dạng viên nén dễ uống.

Nhược điểm

  • Có thể gây thiếu hụt acid folic và rối loạn tiêu hóa khi dùng lâu dài.
  • Không phù hợp với trẻ em dưới 7 tuổi.

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào.


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Các thông tin về dược phẩm trên ThuocChuan.com chỉ mang tính chất tham khảo. Tuyệt đối không tự ý sử dụng dược phẩm khi chưa có sự tư vấn từ người có chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ