Becacold E
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship
Thông tin dược phẩm
Video
Becacold E: Thuốc Hạ Sốt Giảm Đau
1. Thành phần
Mỗi viên nén Becacold E chứa:
Thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Acetaminophen | 500mg |
Cafein | 25mg |
Phenylephrin HCl | 5mg |
Dạng bào chế: Viên nén
2. Tác dụng - Chỉ định
Becacold E giúp giảm các triệu chứng của bệnh lý đường hô hấp. Thuốc được chỉ định để hỗ trợ giảm các biểu hiện cảm cúm, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, hoặc viêm vùng màng nhầy có tổn thương trầy xước trên các đối tượng đang gặp bệnh lý về cúm hay các rối loạn đường hô hấp trên.
3. Liều dùng - Cách dùng
3.1 Liều dùng
Người lớn: Uống 1-2 viên/lần, 3-4 lần/ngày.
Không dùng cho trẻ em dưới 11 tuổi.
3.2 Cách dùng
Uống trực tiếp với nước đã đun sôi để nguội. Không dùng thuốc nếu viên nén bị rách màng hoặc hư hỏng. Nên uống thuốc sau khi ăn khoảng 20-30 phút.
4. Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Đang sử dụng thuốc ức chế monoamin oxidase trong vòng 14 ngày gần đây.
- Suy gan, suy thận, tăng huyết áp, cường giáp, tiểu đường và bệnh lý tim mạch.
5. Tác dụng phụ
Thường gặp: Ban da, mẩn ngứa, mày đay, sốt, tổn thương niêm mạc.
Ít gặp: Nôn, buồn nôn, giảm chỉ số xét nghiệm máu, thiếu máu.
Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng quá mẫn.
6. Tương tác thuốc
Thuốc | Tương tác |
---|---|
Thuốc chống đông nhóm coumarin hoặc dẫn chất indandion | Tăng thời gian chảy máu, khó cầm máu |
Phenothiazin | Hạ thân nhiệt nghiêm trọng |
Rượu, Isoniazid | Tăng độc tính gan |
Thuốc chống co giật | Tăng độc tính Paracetamol trên gan |
Bromocriptine, Guanethidine | Co mạch hoặc tăng huyết áp |
Thuốc ức chế monoamin oxydase, thuốc chẹn beta, thuốc chống tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu | Tăng huyết áp |
Amin giao cảm, thuốc chống trầm cảm ba vòng | Tăng tác động trên hệ tim mạch |
Lithi | Tăng nguy cơ quá liều Lithi |
7. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Không dùng cafein trong thời gian dùng thuốc.
- Cân nhắc phối hợp thuốc do các tương tác có thể gây độc tính.
- Khai báo tiền sử dị ứng, mang thai, cho con bú.
- Thận trọng khi dùng cho người thiếu men chuyển hóa G6PD, đang dùng thuốc huyết áp.
- Tuân thủ đúng liều dùng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa có báo cáo về quá liều Becacold E. Theo dõi triệu chứng và đưa đến cơ sở y tế. Với Paracetamol quá liều có thể gây suy gan, sử dụng N-acetyl Cystein để giải độc. Quá liều Cafein có thể gây đau thượng vị, nôn; điều trị triệu chứng và dùng thuốc kháng thụ thể beta giao cảm. Quá liều Phenylephrin HCl có thể gây đau đầu, ảo giác, loạn nhịp; điều trị triệu chứng.
7.4 Bảo quản
Để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
8. Thông tin chi tiết thành phần
Acetaminophen
Acetaminophen là một thuốc giảm đau và hạ sốt tác động lên hệ thần kinh trung ương bằng cách ức chế tổng hợp prostaglandin. Nó ức chế prostaglandin ngoại biên để giảm đau và duy trì prostaglandin bảo vệ hệ hô hấp.
Cafein
Cafein được thêm vào để tăng cường hiệu quả của Acetaminophen. Nghiên cứu cho thấy phối hợp cả hai hoạt chất hiệu quả hơn so với dùng riêng Acetaminophen.
Phenylephrin HCl
Phenylephrin HCl là chất kích thích thần kinh giao cảm, tác động trực tiếp lên thụ thể adrenergic, giúp làm giảm sung huyết niêm mạc mũi và nghẹt mũi do cảm lạnh, cúm.
9. Dược lực học và Dược động học
Dược lực học: Xem phần 8. Thông tin chi tiết thành phần
Dược động học: Acetaminophen hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa, phân bố đến các mô, liên kết ít với protein huyết tương, chuyển hóa ở gan và thải trừ qua nước tiểu. Cafein hấp thu khi uống, phân bố khắp cơ thể, chuyển hóa ở gan và thải trừ qua nước tiểu. Phenylephrin HCl hấp thu một phần qua đường tiêu hóa, chuyển hóa lần đầu ở gan, phân bố đến các mô và thải trừ qua nước tiểu chủ yếu ở dạng đã biến đổi.
10. So sánh Becacold E và Becacold S
Thuốc | Becacold E | Becacold S |
---|---|---|
Thành phần | Acetaminophen 500mg, Cafein 25mg, Phenylephrin HCl 5mg | Acetaminophen 500mg, Clorpheniramin maleat 2mg, Phenylephrin HCl 10mg |
Tác dụng phụ | Không gây buồn ngủ | Có thể gây buồn ngủ |
Chỉ định | Giảm đau, hạ sốt, giảm nghẹt mũi | Giảm đau, hạ sốt, giảm nghẹt mũi |
Cả hai thuốc đều dạng viên nén và có tác dụng hiệu quả trong cảm cúm, viêm mũi, nghẹt mũi. Tuy nhiên, Becacold E chứa cafein giúp tỉnh táo, không gây buồn ngủ, khác với Becacold S chứa Clorpheniramin maleat có thể gây buồn ngủ.
11. Ưu điểm và Nhược điểm
Ưu điểm:
- Hiệu quả nhờ sự kết hợp 3 hoạt chất.
- Sản xuất theo tiêu chuẩn GMP-WHO.
- Dạng viên nén tiện dùng.
Nhược điểm:
- Có thể gây tác dụng phụ và tương tác thuốc. Cần có chỉ định của bác sĩ.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này