Raxium 20
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship
Thông tin dược phẩm
Video
Raxium 20
Thuốc Tiêu Hóa
Thành phần
Mỗi viên uống Raxium 20 chứa:
- Rabeprazol natri (dưới dạng Rabeprazol natri hydrat): 20mg
- Tá dược (bao gồm magnesi oxyd, Manitol, low-substituted hydroxypropyl cellulose, hydroxypropyl cellulose, magnesi stearat, sodium stearyl fumarate, ethylcellulose, titan dioxyd, acryl EZE, oxyd Sắt vàng): vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột.
Tác dụng - Chỉ định
Dược lực học
Rabeprazol natri là một muối natri hữu cơ của rabeprazol. Rabeprazol làm giảm các triệu chứng và ngăn ngừa tổn thương thực quản hoặc dạ dày ở những bệnh nhân bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) hoặc loét. Rabeprazol cũng hữu ích trong các tình trạng tạo ra quá nhiều axit dạ dày như hội chứng Zollinger-Ellison. Đồng thời, hợp chất này cũng có thể được sử dụng với thuốc kháng sinh để loại bỏ vi khuẩn có liên quan đến loét. Rabeprazol là một chất ức chế bơm proton có chọn lọc và không thể đảo ngược, ức chế tiết axit dạ dày bằng cách ức chế cụ thể H+, K+ -ATPase, được tìm thấy ở bề mặt bài tiết của tế bào thành. Nó ức chế sự vận chuyển cuối cùng của các ion hydro (thông qua trao đổi với ion Kali) vào lòng dạ dày, từ đó giúp giảm tiết acid dạ dày.
Dược động học
- Hấp thu: Sinh khả dụng tuyệt đối là khoảng 52%.
- Phân bố: Liên kết với protein: rất cao; khoảng 96% liên kết với protein huyết tương người.
- Chuyển hóa: Rabeprazole được chuyển hóa nhiều. Các chất chuyển hóa này chủ yếu là axit thioether cacboxylic (TCA), glucuronid của TCA và axit mercapturic.
- Thải trừ: Sau một liều uống 20mg rabeprazol, khoảng 90% thuốc được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng axit thioether carboxylic/glucuronid của nó và các chất chuyển hóa của axit mercapturic. Thời gian bán thải trong huyết tương từ 1 đến 2 giờ.
Chỉ định
Raxium 20 được chỉ định trong các trường hợp:
- Loét tá tràng
- Loét dạ dày lành tính
- Trào ngược dạ dày-thực quản ở dạng loét hoặc bào mòn
- Điều trị duy trì trào ngược dạ dày-thực quản
- Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày-thực quản mức độ trung bình đến nặng/rất nặng
- Hội chứng Zollinger - Ellison
- Điều trị phối hợp với kháng sinh nhằm tiêu diệt vi khuẩn H.pylori trong loét dạ dày-tá tràng
Liều dùng - Cách dùng
Liều dùng (người trưởng thành)
Chỉ định | Liều dùng |
---|---|
Loét tá tràng | 10mg rabeprazol hoặc 1 viên/lần x 1 lần/ngày, trong 1-2 tháng |
Loét dạ dày lành tính | 10mg rabeprazol hoặc 1 viên/lần x 1 lần/ngày, trong 6 tháng - 1 năm |
Trào ngược dạ dày-thực quản dạng loét hoặc bào mòn | 10mg rabeprazol hoặc 1 viên/lần x 1 lần/ngày, trong 1-2 tháng |
Điều trị duy trì trào ngược dạ dày-thực quản | 10mg rabeprazol hoặc 1 viên/lần x 1 lần/ngày |
Điều trị triệu chứng trung bình đến nặng của trào ngược dạ dày-thực quản (không có viêm thực quản) | 10mg rabeprazol/ngày |
Hội chứng Zollinger-Ellison | Liều khởi đầu: 3 viên/lần x 1 lần/ngày. Có thể tăng liều đến 5 viên/ngày x 1 lần/ngày hoặc 3 viên/lần x 2 lần/ngày |
Điều trị phối hợp với kháng sinh nhằm diệt trừ vi khuẩn H.pylori | 1 viên Raxium 20 + 500mg Clarithromycin + amoxicilin 1000mg mỗi lần x 2 lần/ngày |
Cách dùng
Uống thuốc Raxium 20 với nước lọc; uống nguyên viên, không được nhai, nghiền hay bẻ. Thời điểm uống thuốc thích hợp nhất là trước khi ăn sáng hoặc trước khi đi ngủ.
Lưu ý: Không cần thay đổi liều dùng đối với người mắc suy thận hoặc suy gan. Đối với trẻ em từ 12 tuổi trở lên, nên sử dụng trong thời gian ngắn (8 tuần) để điều trị trào ngược dạ dày-thực quản. Không nên dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Chống chỉ định
Tuyệt đối không dùng thuốc Raxium 20 cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với rabeprazol, các dẫn chất benzimidazol hoặc thành phần tá dược nào khác của thuốc.
Tác dụng phụ
Các phản ứng phụ thường gặp thường nhẹ và có khả năng tự phục hồi:
- Thần kinh trung ương: Mất ngủ, nhức đầu, hoa mắt chóng mặt.
- Hô hấp: Ho, viêm họng.
- Tiêu hóa: Đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn.
- Cơ-xương-khớp: Đau nhức khớp, mỏi cơ, đau lưng.
- Nhiễm trùng
Các tác dụng phụ ít gặp hơn bao gồm: stress, viêm phế quản/viêm xoang, khó tiêu/khô miệng, đau cơ khớp, gãy xương, nhiễm khuẩn tiết niệu, tăng/giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, chán ăn, trầm cảm, rối loạn thị giác, rối loạn vị giác, viêm dạ dày, viêm thận kẽ…
Tương tác thuốc
Raxium 20 ức chế dạ dày tiết acid, do đó sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của các thuốc dựa trên pH dạ dày. Thuốc không có tương tác với các thuốc kháng acid khác ở dạng lỏng. Có thể xảy ra tương tác với thuốc kháng nấm (ketoconazol, itraconazol), cyclosporin, thuốc chống đông máu (warfarin), và thuốc kháng virus (atazanavir).
Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng
- Cần loại trừ nguy cơ ung thư dạ dày/thực quản trước khi dùng.
- Điều trị kéo dài (trên 1 năm) cần giám sát thường xuyên.
- Thận trọng khi dùng cho người bệnh suy gan nặng.
- Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
- Nguy cơ hạ magnesi máu khi điều trị trên 3 tháng.
- Nguy cơ loãng xương và gãy xương ở người lớn tuổi khi điều trị liều cao và dài ngày (trên 12 tháng).
- Nguy cơ nhiễm khuẩn tiêu hóa.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Chưa có nghiên cứu đầy đủ về tính an toàn. Chỉ dùng khi lợi ích vượt trội hơn nguy cơ. Cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú; có thể cần ngưng cho con bú.
Quá liều
Liều tối đa: 3 viên/lần x 2 lần/ngày hoặc 8 viên/lần x 1 lần/ngày. Triệu chứng quá liều có thể bao gồm: nhịp tim nhanh, đỏ bừng, hoang mang, đau đầu, mờ mắt, đau bụng, buồn nôn hoặc nôn mửa, buồn ngủ. Các trường hợp nghiêm trọng có thể xảy ra hôn mê, co giật. Cần đến cơ sở y tế ngay lập tức.
Quên liều
Thông tin này không có trong dữ liệu cung cấp.
Bảo quản
Giữ thuốc ở nơi khô thoáng, mát mẻ, nhiệt độ không quá 30 độ C. Để xa tầm với của trẻ em.
Thông tin thêm về Rabeprazol
Rabeprazol là một chất ức chế bơm proton (PPI), được sử dụng để giảm sản xuất axit trong dạ dày. Vì không bền với axit, nó được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột để bảo vệ hoạt chất khỏi bị phân hủy trong dạ dày, đảm bảo hiệu quả điều trị.
Rabeprazol có hiệu quả cao trong việc diệt trừ vi khuẩn H. pylori khi kết hợp với các kháng sinh.
Ưu điểm & Nhược điểm
Ưu điểm
- Bền trong môi trường kiềm, được bào chế dạng viên nén bao tan trong ruột.
- Hiệu quả cao khi kết hợp với kháng sinh để diệt trừ H. pylori.
- Tác dụng phụ thường nhẹ.
- Được dung nạp tốt cả ngắn hạn và dài hạn.
Nhược điểm
- Còn ít nghiên cứu trên các đối tượng đặc biệt (phụ nữ mang thai/cho con bú, trẻ em dưới 12 tuổi).
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này