Lornib 100Mg
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship
Thông tin dược phẩm
Video
Lornib 100mg
Thông tin sản phẩm
Tên thuốc | Lornib 100mg |
---|---|
Thành phần | Mỗi viên nang cứng Lornib 100mg chứa:
|
Dạng bào chế | Viên nang cứng |
Công dụng - Chỉ định
Lornib 100mg được chỉ định điều trị cho người trưởng thành mắc ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn (NSCLC) mà khối u dương tính với lymphoma kinase (ALK) phát hiện bằng xét nghiệm.
Liều dùng - Cách dùng
Liều dùng
Liều khuyến cáo: 100mg Lorlatinib, 1 lần/ngày. Điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận được.
Điều chỉnh liều: Dựa trên sự dung nạp và độc tính, theo từng nấc:
- Giảm liều đầu tiên xuống 75mg, 1 lần/ngày.
- Sau đó giảm tiếp xuống 50mg, 1 lần/ngày.
- Nếu không dung nạp liều 50mg 1 lần/ngày thì dừng sử dụng vĩnh viễn.
Cách dùng
Uống cả viên Lornib, không nhai nát, làm vỡ hay tháo rời vỏ nang. Nên uống Lornib cùng một thời điểm mỗi ngày, không phụ thuộc bữa ăn.
Chống chỉ định
Không dùng Lornib 100mg cho người có bất cứ mẫn cảm nào với các thành phần của thuốc.
Tác dụng phụ
Rất thường gặp: Thiếu máu; tăng cholesterol, triglycerid huyết tương; thay đổi trạng thái tinh thần, tác động nhận thức, đau đầu, bệnh thần kinh ngoại biên; rối loạn tầm nhìn; tăng huyết áp; buồn nôn, tiêu chảy, táo bón; phát ban; đau khớp, đau cơ, mệt mỏi, tăng cân; tăng Amylase, lypase.
Thường gặp: Tăng đường huyết, gây protein niệu, viêm phổi, tác động thần kinh, gây thay đổi trạng thái tinh thần, giọng nói.
Không thường gặp: Kéo dài khoảng PR trên ECG.
Tương tác thuốc
Lorlatinib được chuyển hóa bởi CYP3A4 và UGT1A4, một lượng nhỏ bởi CYP2C8, CYP2C19, CYP3A5, UGT1A3. Cần thận trọng khi sử dụng Lornib 100mg đồng thời với các thuốc sau:
- Chất cảm ứng CYP3A4/5 (Rifampicin, Carbamazepine, phenytoin…): Chống chỉ định dùng cùng Lorlatinib vì làm giảm nồng độ Lorlatinib trong huyết tương.
- Chất ức chế CYP3A4/5 (Itraconazole, Ketoconazole, ritonavir…): Có thể làm tăng nồng độ Lorlatinib trong huyết tương. Nếu phải dùng đồng thời, nên giảm liều Lorlatinib.
- Thuốc chuyển hóa bởi CYP2C9, UGT, CYP2B6: Cần theo dõi chặt chẽ khi sử dụng đồng thời, đặc biệt là thuốc có chỉ số điều trị hẹp.
- Thuốc tránh thai nội tiết tố, quinidine, Tacrolimus, Fentanyl, ergotamine, ciclosporin…: Lorlatinib là chất cảm ứng CYP3A vừa phải, có thể làm giảm nồng độ các thuốc này.
Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng
- Cẩn trọng tương tác dược động học với các thuốc cảm ứng hay ức chế CYP3A mạnh.
- Theo dõi tác dụng phụ lên thần kinh trung ương (co giật, thay đổi nhận thức, lời nói, giấc ngủ…), có thể cần giảm liều hoặc ngừng vĩnh viễn.
- Theo dõi tăng cholesterol và triglyceride huyết thanh (thường khởi phát sau 15 ngày), có thể cần dùng thuốc hạ lipid máu.
- Theo dõi điện tâm đồ để xác định biến có kéo dài khoảng PR và block nhĩ thất. Bệnh nhân không có máy tạo nhịp tim có thể dẫn đến ngừng vĩnh viễn.
- Theo dõi viêm phổi/bệnh phổi kẽ (phản ứng nghiêm trọng đe dọa tính mạng).
- Kiểm soát và theo dõi huyết áp, đường huyết.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Chưa có dữ liệu sử dụng trên phụ nữ có thai. Dữ liệu trên động vật cho thấy nguy cơ sảy thai và mất thai hoàn toàn. Tránh sử dụng khi đang mang thai. Khuyến cáo tránh thai ở cả nam và nữ ít nhất 3 tháng sau liều cuối cùng điều trị.
Người lái xe và vận hành máy móc
Lornib 100mg có ảnh hưởng vừa phải đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương.
Xử trí khi quá liều
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Theo dõi và điều trị hỗ trợ chung, đặc biệt giám sát ECG.
Quên liều
Dùng luôn liều tiếp theo ngay khi phát hiện nhỡ liều trừ khi chỉ còn dưới 4 tiếng là tới liều kế tiếp. Không được dùng cùng lúc 2 liều để bù cho liều bỏ quên.
Bảo quản
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Dược lực học
Lorlatinib là chất ức chế kinase chọn lọc với ALK và ROS1 cũng như TYK1, FER, FPS, TRKA, TRKB, TRKC, FAK, FAK2, ACK. Hoạt tính in vitro chống lại nhiều dạng đột biến của enzym ALK với nhiều đột biến kháng alectinib, brigatinib, ceritinib, crizotinib. Lorlatinib có khả năng qua hàng rào máu não và cho hoạt tính kháng khối u và kéo dài thời gian sống ở chuột được cấy ghép nội sọ với dùng tế bào khối u do EML4-ALK hoặc EML4-ALKL1196M gây ra. Sự ức chế khối u in vivo phụ thuộc liều và tương quan với mức độ ức chế phosphoryl hóa ALK.
Dược động học
Hấp thu: Sinh khả dụng đường uống khoảng 81%. Thời gian trung bình đạt Tmax khoảng 1,2h sau 1 liều đơn 100mg và 2h sau chế độ dùng 100mg hàng ngày ở trạng thái ổn định. Bữa ăn giàu chất béo, protein không ảnh hưởng đáng kể.
Phân bố: Liên kết khoảng 66% với protein huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 305L sau 1 liều tiêm tĩnh mạch.
Chuyển hóa: Chủ yếu bởi CYP3A4 và UGT1A4. Chất chuyển hóa chủ yếu là M8 (không còn hoạt tính dược lý).
Thải trừ: Độ thanh thải trung bình 11L/h sau 1 liều đơn 100mg và 18L/h sau chế độ liều ổn định. Khoảng 48% liều thải trừ qua nước tiểu và 41% thải trừ qua phân.
Suy gan/thận: Dược động học không thay đổi có ý nghĩa lâm sàng ở bệnh nhân suy gan nhẹ, suy thận nhẹ đến trung bình. Khuyến cáo giảm liều ở bệnh nhân suy thận nặng.
Thông tin về Lorlatinib
Lorlatinib là một chất ức chế kinase mạnh mẽ, chọn lọc, có hiệu quả đối với nhiều đột biến của ALK, kể cả những đột biến đã kháng lại các thuốc ức chế ALK thế hệ trước.
Sản phẩm thay thế
Lưu ý: Thông tin về các sản phẩm thay thế chỉ mang tính chất tham khảo và không phải là khuyến nghị sử dụng. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào.
- LorlanDR 100mg (Lorlatinib 100mg)
- Lorbrexen 100mg (Lorlatinib 100mg)
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này