Direntab 400-Us
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship
Thông tin dược phẩm
Video
Direntab 400-US
Thuốc kháng sinh Direntab 400-US được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm và Gram dương nhạy cảm gây nên như viêm phổi, viêm phế quản,...
1. Thành phần
Thành phần chính: Cefditoren (dưới dạng Cefditoren Pivoxil) 400 mg
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
2. Tác dụng - Chỉ định
2.1 Tác dụng của thuốc
2.1.1 Dược lực học
Cefditoren là một loại kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ ba bán tổng hợp phổ rộng. Thuốc có hoạt tính kháng khuẩn và kháng men beta-lactamase. Cefditoren liên kết và làm bất hoạt các protein gắn penicillin (PBP) nằm trên màng trong của thành tế bào vi khuẩn. PBPs là các enzyme tham gia vào giai đoạn cuối của quá trình lắp ráp thành tế bào vi khuẩn và định hình lại thành tế bào trong quá trình tăng trưởng và phân chia. Vô hiệu hóa PBP can thiệp vào liên kết ngang của chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ bền và độ cứng của thành tế bào vi khuẩn. Điều này dẫn đến sự suy yếu của thành tế bào vi khuẩn và gây ra hiện tượng ly giải tế bào.
2.1.2 Dược động học
- Hấp thu: Thuốc được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thời gian đạt được nồng độ tối đa trong máu sau 1,5-3 giờ. Sinh khả dụng của thuốc khoảng 14% và tăng lên khi dùng cùng thức ăn nhiều chất béo.
- Phân bố: Thể tích phân bố của thuốc là 9,3 ± 1,6 L. Tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương là 88%.
- Chuyển hóa: Quá trình thủy phân cefditoren pivoxil thành thành phần hoạt động của nó, cefditoren, dẫn đến sự hình thành pivalate. Cefditoren được chuyển hóa không đáng kể.
- Thải trừ: Pivalate được thải trừ chủ yếu qua thận (>99%) và hầu hết dưới dạng pivaloyl Carnitine. Thời gian bán hủy trung bình là 1,6 ± 0,4 giờ.
2.2 Chỉ định
Direntab 400-US được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm và Gram dương nhạy cảm gây nên, cụ thể:
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng do H.influenzae, H.parainfluenzae, S.pneumoniae.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn do H.influenzae, H.parainfluenzae, S.pneumoniae.
- Viêm họng và viêm amidan do S.pyogenes nhạy cảm.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc dưới da do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes nhạy cảm.
3. Liều dùng - Cách dùng
3.1 Liều dùng
Loại nhiễm trùng | Liều | Thời gian điều trị |
---|---|---|
Viêm phổi mắc phải cộng đồng | 400mg/lần x 2 lần/ngày | 14 ngày |
Đợt cấp của viêm phế quản mạn | 400mg/lần x 2 lần/ngày | 10 ngày |
Viêm họng và viêm amidan | 200mg/lần x 2 lần/ngày | 10 ngày |
Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da | 200mg/lần x 2 lần/ngày | 10 ngày |
Suy thận: Hiệu chỉnh liều dựa trên tốc độ lọc cầu thận. Suy gan: Suy gan nhẹ và vừa không cần hiệu chỉnh liều. Chưa có thông tin về dược động học ở bệnh nhân suy gan nặng. Người cao tuổi: Không có khuyến cáo trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống, nuốt nguyên viên với nước. Dùng cùng bữa ăn giúp làm tăng hấp thu của thuốc và tăng hiệu quả điều trị.
4. Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Direntab 400-US cho bệnh nhân bị mẫn cảm với Cefditoren hay bất kì thành phần nào của thuốc.
5. Tác dụng phụ
Hệ và cơ quan | Thường gặp | Ít gặp | Hiếm gặp |
---|---|---|---|
Thần kinh | Đau đầu | ||
Nội tiết và chuyển hóa | Tăng Glucose máu | ||
Tiêu hóa | Tiêu chảy | Đau bụng, buồn nôn, nôn, chán ăn | Viêm đại tràng giả mạc |
Sinh dục | Viêm âm đạo | ||
Huyết học | Giảm hematocrit | Giảm calci máu, giảm natri máu, tăng thời gian đông máu, giảm bạch cầu | |
Thận | Tiểu máu, bạch cầu niệu | Suy thận cấp | |
Da | Dị ứng | ||
Cơ xương khớp | Đau khớp | ||
Hô hấp | Hen phế quản, viêm phổi kẽ |
6. Tương tác thuốc
- Probenecid: Làm tăng tác dụng và có thể gây tăng độc tính của Cefditoren.
- Thuốc antacid, thuốc đối kháng thụ thể H2, thuốc ức chế bơm proton: Giảm hấp thu và dẫn đến giảm tác dụng của Cefditoren.
- Thức ăn: Thức ăn nhiều chất béo làm tăng hấp thu thuốc.
7. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Sử dụng thuốc kéo dài có thể gây phát triển các chủng vi khuẩn kháng thuốc. Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.
- Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng do Cefditoren có thể làm mất cân bằng hệ vi khuẩn tại đại tràng, khiến Clostridium difficile phát triển quá mức.
- Có thể xảy ra phản ứng chéo với các kháng sinh nhóm beta-lactam khác. Do đó, cần kiểm tra tiền sử dị ứng thuốc của bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị.
- Thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử co giật, đặc biệt nếu bị suy thận thì có nguy cơ co giật cao.
- Thận trọng trên bệnh nhân suy gan, suy thận, bệnh nhân suy thận nặng cần hiệu chỉnh liều.
- Không sử dụng kéo dài thuốc trên bệnh nhân thiếu hụt carnitin do thuốc gây tăng đào thải carnitin.
- Thận trọng trên bệnh nhân rối loạn chảy máu do thuốc có thể kéo dài thời gian prothrombin.
- Thận trọng ở trẻ dưới 12 tuổi.
- Trong quá trình sử dụng có thể gặp phải một số tình trạng như buồn nôn, nôn, đau bụng hay tiêu chảy. Không dùng cho các đối tượng tắc nghẽn hay hẹp ruột, viêm đại tràng, viêm ruột thừa, đau bụng không rõ nguyên nhân, mất nước trầm trọng.
7.2 Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú
- Phụ nữ có thai: Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây hại cho thai nhi. Thuốc đi được qua nhau thai và được đánh giá an toàn cho thai nhi.
- Phụ nữ cho con bú: Thuốc đi vào sữa mẹ. Thận trọng cho phụ nữ cho con bú.
7.3 Sử dụng được cho đối tượng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số đối tượng nhạy cảm nên kiểm tra phản ứng phụ có thể xảy ra trước khi lái xe và vận hành máy móc.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Direntab 400-US nơi khô và thoáng mát. Tránh để thuốc nơi ẩm thấp và nhiệt độ cao. Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
8. Thông tin thêm về Cefditoren
Ưu điểm: Cefditoren là kháng sinh phổ rộng, chống lại cả vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương, không bị thủy phân bởi nhiều beta-lactamase phổ biến, hiệu quả tốt trên các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp và nhiễm khuẩn da. Cefditoren pivoxil được chấp thuận sử dụng trong điều trị đợt cấp của viêm phế quản mãn tính, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng từ nhẹ đến trung bình, viêm xoang hàm trên cấp tính, viêm họng/viêm amiđan cấp tính và nhiễm trùng cấu trúc da và da không biến chứng (chỉ định có thể khác nhau giữa các quốc gia). Cefditoren có thể thâm nhập nhanh chóng vào mô phế quản phổi và amidan cũng như chất dịch bọng nước viêm và không viêm và phát huy tác dụng. Trong các thử nghiệm lâm sàng ở người lớn và thanh thiếu niên, cefditoren pivoxil đã chứng minh hiệu quả tốt về mặt lâm sàng và vi khuẩn học đối với viêm phế quản mãn tính, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng từ nhẹ đến trung bình, viêm xoang hàm cấp tính, viêm họng/viêm amiđan cấp tính và nhiễm trùng cấu trúc da và da không biến chứng và thường được dung nạp tốt. Có thể sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Nhược điểm: Thuốc có thể gây nên một số tác dụng phụ trong quá trình điều trị.
9. Quên liều/ Quá liều
(Thông tin này cần bổ sung từ nguồn đáng tin cậy khác)
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này