Aspirin - 100 Traphaco
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Thuốc kê đơn cần cung cấp thông tin đơn thuốc để được tư vấn thêm.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship
Thông tin dược phẩm
Video
Aspirin - 100 Traphaco
Tên thuốc: Aspirin - 100 Traphaco
Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu
1. Thành phần
Thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Acid acetylsalicylic | 100mg |
Tá dược | vừa đủ 1 viên |
Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột
2. Tác dụng - Chỉ định
2.1 Tác dụng của Aspirin - 100 Traphaco
2.1.1 Dược lực học
Aspirin tác động đến dòng máu, điều chỉnh dòng máu lưu thông trong tuần hoàn bằng cách làm tan các cục máu đông, ngăn cản sự hình thành huyết khối ở các mạch trong cơ thể như động mạch vành, động mạch não và tĩnh mạch. Điều này làm giảm nguy cơ tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim và đau thắt ngực do tụ máu. Acid acetylsalicylic ức chế không thuận nghịch enzym cyclooxygenase (COX), ức chế tổng hợp prostaglandin. Vì tiểu cầu không có nhân và không tự tổng hợp COX, nên prostaglandin không được tạo ra cho đến khi tiểu cầu mới được hình thành.
Tác dụng với phụ nữ mang thai: Uống aspirin 100mg/ngày có thể làm giảm tần suất cơn sản giật, giảm máu tụ sau rau thai và nguy cơ chết thai. Ngoài ra, aspirin còn có tác dụng dự phòng xảy thai muộn ở phụ nữ có tiền sử xảy thai nhiều lần.
2.1.2 Dược động học
Aspirin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Chất chuyển hóa chính, acid salicylic, có tác dụng dược lý tương tự acid acetylsalicylic. Sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 68% ± 3%. Tỷ lệ gắn protein huyết tương của Acid Acetylsalicylic khoảng 49% (nồng độ urê máu có thể làm giảm khả năng gắn thuốc của protein huyết tương), với thể tích phân bố là 0,15 ± 0,03 lít/kg thể trọng. Độ thanh thải thuốc là 9,3 ± 1,1 ml/phút/kg, thay đổi ở người cao tuổi và bệnh nhân xơ gan. Thời gian bán thải của Acid acetylsalicylic khoảng 0,25 ± 0,03 ở người bình thường. Thận là nơi thải trừ chính của thuốc, dưới dạng acid salicylic tự do và các chất chuyển hóa liên hợp.
2.2 Chỉ định
Aspirin - 100 Traphaco được chỉ định cho:
- Bệnh nhân máu dễ đông, dễ tạo huyết khối.
- Trường hợp nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não.
- Bệnh nhân ít vận động.
- Bệnh nhân bị huyết khối ở các chi.
3. Liều dùng - Cách dùng
3.1 Liều dùng
Thông thường, dùng 1 viên/24 giờ.
Không dùng cho trẻ em.
3.2 Cách dùng
Uống 1 viên mỗi 24 giờ.
4. Chống chỉ định
- Phụ nữ mang thai (đặc biệt 3 tháng cuối thai kỳ).
- Phụ nữ đang bị rong kinh.
- Người bị loét dạ dày – tá tràng hoặc tổn thương dạ dày – tá tràng.
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
5. Tác dụng phụ
Một số tác dụng phụ có thể xảy ra:
- Ngứa, nổi mẩn đỏ, mề đay.
- Viêm loét dạ dày – tá tràng, đau vùng thượng vị.
- Buồn nôn, ợ nóng, khó tiêu.
- Mệt mỏi, yếu ớt, sốc phản vệ (hiếm gặp).
6. Tương tác thuốc
Cần thận trọng khi dùng cùng thuốc chống đông máu, thuốc chống viêm không steroid và glucocorticoid vì có thể xảy ra tương tác.
7. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi dùng cho người suy gan thận, người hen suyễn, rối loạn chảy máu. Đảm bảo khoảng cách giữa các lần uống thuốc đều nhau, tránh quá liều hoặc quên liều. Nếu quên liều, uống ngay khi nhớ ra, trừ khi gần với liều tiếp theo.
7.2 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Có thể dùng cho phụ nữ mang thai nhưng không dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ. Thận trọng khi dùng cho bà mẹ cho con bú. Tham khảo ý kiến bác sĩ.
7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Aspirin ít ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
7.4 Xử trí quá liều
Nếu có phản ứng bất thường nghi do quá liều, ngừng dùng thuốc và đến cơ sở y tế.
7.5 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ 20-25 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.
8. Thông tin nhà sản xuất
Số đăng ký: VD-20058-13
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Traphaco
Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
9. Thông tin thêm về Acid Acetylsalicylic
Acid Acetylsalicylic (hay Aspirin) là một thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Ngoài ra, nó còn có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu, làm giảm nguy cơ hình thành cục máu đông. Aspirin được sử dụng rộng rãi trong điều trị và phòng ngừa các bệnh lý tim mạch.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này